82 Nguyên Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội
IFM SBY333 là một cảm biến dòng chảy công nghiệp dạng cơ điện tử cao cấp, được thiết kế để giám sát và điều khiển dòng chảy của chất lỏng trong các ứng dụng tự động hóa công nghiệp . Thiết bị này tích hợp van một chiều (non-return valve) và sử dụng cho nước, dung dịch làm mát và glycol với dải đo linh hoạt từ 1-25 l/phút và khả năng điều chỉnh điểm đặt liên tục . Với kết nối process Rp 3/4, đầu nối điện M12, đầu ra PNP và thiết kế chắc chắn đạt tiêu chuẩn bảo vệ IP65/IP67, SBY333 dễ dàng lắp đặt và tích hợp vào các hệ thống đường ống, cung cấp giải pháp giám sát dòng chảy đáng tin cậy với thời gian phản hồi nhanh (<0.01 giây) và khả năng chịu áp suất lên đến 40 bar.
Thông số kỹ thuật chi tiết
Dưới đây là bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật chính của IFM SBY333:
| Thông số | Giá trị/Mô tả |
|---|---|
| Mã sản phẩm | SBY333 |
| Hãng sản xuất | IFM Electronic |
| Loại thiết bị | Cảm biến dòng chảy dạng cơ điện tử (Mechatronic Flow Meter) |
| Môi trường đo | Nước, dung dịch làm mát, glycol |
| Dải đo lưu lượng | 1…25 l/phút |
| Điểm đặt điều chỉnh | Liên tục trong dải đo |
| Hysteresis | 0.5…2 l/phút |
| Độ lặp lại | 1% của giá trị cuối |
| Sai số đo | ±5% của giá trị cuối |
| Thời gian phản hồi | <0.01 giây |
| Kết nối process | Ren trong Rp 3/4 |
| Áp suất làm việc tối đa | 40 bar |
| Nhiệt độ môi chất | 0…85 °C |
| Nhiệt độ môi trường | 0…60 °C |
| Nhiệt độ lưu trữ | -15…80 °C |
| Điện áp hoạt động | 10…30 V DC |
| Dòng tiêu thụ | <15 mA |
| Loại đầu ra | PNP |
| Chức năng chuyển mạch | Thường mở (NO) |
| Dòng điện đầu ra tối đa | 100 mA |
| Kết nối điện | Cổng M12 |
| Chỉ số bảo vệ (IP) | IP65, IP67 |
| Vật liệu (thân) | Đồng mạ niken hóa học, nhôm anode hóa, PP (polypropylene) |
| Vật liệu (tiếp xúc môi chất) | Thép không gỉ V2A (1.4301/304, 1.4310/301), đồng mạ niken, PP, PBT, PPS, polyolefin, O-ring FKM (Viton) |
| Số chu kỳ chuyển mạch | 10 triệu |
| Trọng lượng | 474.5 g |
| Kích thước | Ø58 x 80.2 mm |
| Xuất xứ | Đức |
Ứng dụng
IFM SBY333 được thiết kế cho các ứng dụng công nghiệp đa dạng nơi cần giám sát và điều khiển dòng chảy của chất lỏng, bao gồm:
Hệ thống làm mát dụng cụ máy và lò cảm ứng: Giám sát dòng chảy của nước hoặc dung dịch làm mát trong các máy công cụ và lò cảm ứng, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và phát hiện kịp thời tình trạng mất dòng chảy hoặc tắc nghẽn .
Hệ thống tuần hoàn chất lỏng công nghiệp: Theo dõi lưu lượng của nước, dung dịch glycol, hoặc chất làm mát trong các máy móc công nghiệp, hệ thống làm mát, và quy trình sản xuất .
Ứng dụng trong điều kiện áp suất cao: Với khả năng chịu áp suất lên đến 40 bar, cảm biến phù hợp cho các hệ thống thủy lực hoặc đường ống có áp suất làm việc cao .
Hệ thống có yêu cầu chống chảy ngược: Với van một chiều tích hợp, cảm biến đảm bảo dòng chảy chỉ theo một hướng, ngăn ngừa hiện tượng chảy ngược trong hệ thống .
Tự động hóa công nghiệp: Thiết kế với đầu ra PNP và kết nối M12, phù hợp cho các ứng dụng trong dây chuyền sản xuất tự động và hệ thống điều khiển tích hợp .
Lợi ích kinh doanh
Hiệu suất đo lường đáng tin cậy và chính xác: Khả năng điều chỉnh điểm đặt liên tục và thời gian phản hồi nhanh (<0.01 giây) cho kết quả giám sát chính xác, đảm bảo kiểm soát quy trình hiệu quả và nâng cao chất lượng sản phẩm trong các ứng dụng công nghiệp .
Độ bền cao trong môi trường khắc nghiệt: Vật liệu thép không gỉ và đồng mạ niken cho phần tiếp xúc môi chất và vỏ bảo vệ chắc chắn đảm bảo khả năng chống ăn mòn và mài mòn, dẫn đến tuổi thọ hoạt động dài (10 triệu chu kỳ chuyển mạch) và giảm thiểu chi phí thay thế và bảo trì .
Tích hợp hệ thống dễ dàng: Kết nối Rp 3/4 tiêu chuẩn và đầu nối điện M12 với đầu ra PNP giúp lắp đặt nhanh chóng, thay thế dễ dàng, giảm thời gian dừng máy và chi phí nhân công, đồng thời hỗ trợ tích hợp vào các hệ thống hiện có .
An toàn và tuân thủ tiêu chuẩn: Với chỉ số bảo vệ IP65/IP67 và các tính năng bảo vệ chống ngắn mạch, quá tải và cực tính ngược, thiết bị đáp ứng các yêu cầu an toàn nghiêm ngặt cho môi trường công nghiệp khắc nghiệt, giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định và giảm thiểu rủi ro tai nạn .

















